Lớp 8.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuân
Ngày gửi: 22h:17' 19-11-2025
Dung lượng: 47.2 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Hoàng Thị Xuân
Ngày gửi: 22h:17' 19-11-2025
Dung lượng: 47.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Thị Xuân)
Ngày soạn: 30/12/2023
Ngày dạy: /1/2024
Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức. HS hiểu và biết: Các kiến thức chủ đề 1,2,3,4,5 HDTN 8
2. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Vận dụng các kiến thức đã học và trải nghiệm để làm bài kiểm tra.
- Giao tiếp, hợp tác: Tích cực, tự giác làm bài kiểm tra.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra các câu trả lời, đáp án theo hướng tích cực.
1.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
+ Kĩ năng điều chỉnh bản thân đáp ứng với sự thay đổi: Tự chủ, tự giác trong làm bài.
+ Kĩ năng hiểu biết bản thân và môi trường sống: Tạo lập được thói quen tốt cho bản thân và
tính sáng tạo.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Kĩ năng lập kế hoạch: Xây dựng và dự kiến thời gian hoàn thành nhiệm vụ được giao.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Thực hiện được kế hoạch và linh hoạt
điều chỉnh khi cần.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ của bản thân.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm và tự giác trong khi làm kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên. - Biên soạn đề kiểm tra, hướng dẫn chấm.
2. Đối với học sinh. - Ôn tập kiến thức để làm bài.
III. Tiến Trình hoạt động:
1. Ổn định
2. Phát đề kiểm tra :kiểm tra
A. Ma trận đề kiểm tra
Mức độ nhận thức
Tổng
Vận dụng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
ở mức
Nội dung kiến thức
cao hơn
TN
TL
TN
TL TN TL
TN TL
Chủ đề 2: Thể hiện trách
nhiệm với bản thân và mọi
người
C4
C9
C13
3 câu
0,5
0,5đ
2
Chủ đề 3: Xây dựng tình bạn
thân thiện
C6,
C1,3
5 câu
7,11
1
Chủ đề 4: Sống hoà hợp
trong gia đình
Chủ đề 5: Làm quen với kinh
doanh
Tỉ lệ %
1
1,5
C8,10,
12
1,5
3 câu
C2
0,5
C5
0,5
25
%
35%
C14
2
3 câu
40%
100%
B. Đề kiểm tra
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Bắt nạt mang đặc trưng của một hành vi cá nhân lặp đi lặp lại theo thời gian, nhằm mục
đích thể hiện “sức mạnh” đối với người khác.
B. Bắt nạt là sự gây hấn hay hành vi làm hại nhằm vào một người với mục đích tạo ra cảm
giác bị cô lập.
C. Bắt nạt mang đặc trưng của một hành vi cá nhân hoặc tập thể lặp đi lặp lại theo thời gian,
nhằm mục đích thể hiện “sức mạnh” đối với người khác.
D. Bắt nạt mang đặc trưng của một hành vi công kích lặp đi lặp lại theo thời gian, nhằm mục
đích thể hiện “sức mạnh” đối với người khác.
Câu 2 (0,5 điểm). Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của quảng cáo, tiếp thị?
A. Phân loại các khách hàng tiềm năng.
B. Giữ chân cơ sở khách hàng hiện tại.
C. Quảng cáo các sản phẩm hoặc dịch vụ mới cho khách hàng tiềm năng.
D. Cải thiện nhận thức của khách hàng về thương hiệu hoặc văn hóa doanh nghiệp.
Câu 3 (0,5 điểm). Theo em, tình bạn là gì?
A. Là mối quan hệ được xây dựng bằng lòng tin, sự thấu hiểu, tình cảm trong sáng giữa hai
hoặc nhiều người.
B. Là mối quan hệ giữa hai bạn cùng giới.
C. Là mối quan hệ bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
D. Là mối quan hệ đem lại sự thân thiết, chia sẻ giữa hai người
Câu 4 (0,5 điểm). Theo em tiết kiệm là gì?
A.Tiết kiệm là việc giảm bớt hao tổn trong việc sử dụng tài sản, lao động, vốn, thời gian lao
động và tài nguyên nhưng vẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra.
B. Tiết kiệm là việc giảm bớt chi phí trong việc sử dụng tài sản, lao động, vốn, thời gian lao
động và tài nguyên nhưng vẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra.
C. Tiết kiệm là việc giảm bớt mức tiêu thụ trong việc sử dụng tài sản, lao động, vốn, thời
gian lao động và tài nguyên nhưng vẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra.
D. Tiết kiệm là việc giảm bớt hao hụt trong việc sử dụng tài sản, lao động, vốn, thời gian lao
động và tài nguyên nhưng vẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra.
2
Câu 5 (0,5 điểm). Đâu không phải là việc nên làm để thuyết phục người thân thực hiện ý
tưởng kinh doanh cùng em?
A. Đưa ra dẫn chứng cụ thể, xác thực.
B. Giải thích cho người thân về điều có lợi cho mình và người thân khi thực hiện ý tưởng.
C. Thể hiện sự đam mê và kiên trì với ý tưởng.
D. Đưa ra những số liệu doanh số tốt nếu thực hiện được ý tưởng.
Câu 6 (0,5 điểm). Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của bạo lực học đường?
A. Gây ra vết thương về thể xác, thương tích, thương tật.
B. Sự sợ hãi, ám ảnh, trở ngại trong cuộc sống.
C. Gây một số biểu hiện liên quan đến bệnh về tâm lí.
D. Gây ra sự phản kháng, nổi loạn trong tính cách của nạn nhân.
Câu 7 (0,5 điểm). Lan rủ Hà đi sau giờ học qua nhà bạn ấy để chơi nhảy dây. Hà đáp “Hôm
nay mình còn phải đi thăm bà. Hẹn bạn khi khác nhé”. Hà đã sử dụng cách từ chối trong tình
huống nào?
A. Tình huống vượt quá khả năng.
B.Tình huống nguy hiểm.
C.Tình huống không phù hợp với sở thích cá nhân.
D. Tình huống không phù hợp với nhu cầu.
Câu 8 (0,5 điểm). Đâu không phải là cách thể hiện ý kiến của bản thân một cách lễ phép?
A. Trực tiếp ngắt lời.
B. Không phủ nhận hoàn toàn vấn đề.
C. Giữ thái độ bình tình.
D. Nói năng nhỏ nhẹ.
Câu 9 (0,5 điểm). Em phải xử lí một số đồ dùng không còn cần đến nữa nhưng không muốn
bỏ đi một cách lãng phí. Em sẽ làm gì?
A. Nhờ người thân xử lí đồ dùng đó.
B. Cho những người cần đến hoặc đem tái chế.
C. Bán lại cho người cần mua với giá cao.
D. Thực hiện thu gom và đem đến nơi bán sắt vụn.
Câu 10 (0,5 điểm). Tôn trọng là gì?
A.Là sự đề cao quan điểm nhận thức cá nhân của người này đối với người khác.
B.Là cái nhìn chủ quan của người này đối với người khác.
C. Là thái độ hay sự đánh giá đúng mực của người này với những người khác.
D. Là sự đánh giá danh dự, nhân phẩm, lợi ích, quyết định hay những nét riêng biệt của đối
phương.
Câu 11 (0,5 điểm). Nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong việc làm chủ và kiểm soát các mối
quan hệ với bạn bè ở trường và trên mạng xã hội?
A. Nhận thức được hành động của bản thân.
B. Chủ động tránh xa các bài đăng xấu, độc hại.
C. Cởi mở, hòa đồng với mọi người.
D. Còn e ngại, rụt rè.
Câu 12 (0,5 điểm). Đâu không phải là biểu hiện của sự tôn trọng?
A.Lắng nghe ý kiến của người khác.
B. Không phân biệt đối xử.
3
C.Cư xử phải phép với mọi người.
D.Chỉ trích và phán xét khuyết điểm của người khác.
II. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 13 (2,0 điểm). Nhận diện và vận dụng kĩ năng phòng, tránh bị bắt nạt học đường trong
các trường hợp sau:
- Tình huống 1: Trong giờ ra chơi, một nhóm bạn tranh luận về trận bóng đá diễn ra hôm qua.
Hùng có tham gia đưa ra ý kiến của mình nhưng các bạn không quan tâm và nói “Cậu không
được có ý kiến trong nhóm này!”.
- Tình huống 2: Minh là một học sinh chăm ngoan, học giỏi nhưng lại ít nói. Một nhóm bạn
trong lớp yêu cầu Minh phải giải bài tập và cho các bạn chép, nhắc bài trong giờ kiểm tra nếu
không Minh sẽ bị các bạn cô lập.
Câu 14 (2,0 điểm). Chia sẻ một số cách tiếp thị, quảng cáo mà em đã gặp. Nêu những ảnh
hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến quyết định mua sắm của em lúc đó.
.Đáp án - Thang điểm
I. Trắc nghiệm
Câu
1 2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án B A
A
A
C
D
D
A
B
D
D
D
II. Tự luận
Câu 13
Nếu là Hùng, em sẽ nói chuyện thẳng thắn với các bạn rằng chúng ta ai cũng có quyền được
ý kiến, tự do ngôn luận. Các bạn không có quyền ngắn cấm Hùng đưa ra ý kiến.
Nếu em là Minh, em có thể nói rằng em không thể giúp các bạn chép bài và nhắc bài trong
giờ kiểm tra vì điều đó là vi phạm quy tắc và không công bằng. Em sẽ tập trung vào việc học
của mình và không để ý đến sự cô lập của nhóm bạn.
Câu 14 (2,0 điểm).
Em đã gặp một số cách tiếp thị và quảng cáo như quảng cáo trên mạng xã hội, quảng cáo
truyền thông và truyền miệng: phát tờ rơi, tổ chức buổi giới thiệu sản phẩm, quảng cáo treo
nơi đông người qua lại. Những ảnh hưởng của tiếp thị và quảng cáo đến quyết định mua sắm
của em lúc đó bao gồm nảy sinh nhu cầu quyết định mua sắm của em, mua nhiều hơn số
lương cần khi được khuyến mại.
Đánh giá
Phần TN
Phần tự luận
Tổng hợp
Đạt
Trả lời đúng ít nhất Trả lời đúng ít Kết quả cả hai phần đều ở mức
6 câu trở lên
nhất 1 câu trở lên Đạt
Chưa đạt
trả lời được dưới 6 trả lời được dưới Kết quả một trong hai phần
câu
1 câu
Chưa đạt hoặc cả hai phần Chưa
đạt.
3. Củng cố: Thu bài , nhận xét giờ kiểm tra.
HDVN: Ôn tập các kiến thức, nghiên cứu bài mới “CĐ 6 Tham gia hoạt động phát triển cộng
đồng”.
CHỈNH LÍ BỔ SUNG
Hoạt động 1………………………………………………………………………
Hoạt động 2…………………………………………………………………………
4
Ngày dạy: /1/2024
Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức. HS hiểu và biết: Các kiến thức chủ đề 1,2,3,4,5 HDTN 8
2. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Vận dụng các kiến thức đã học và trải nghiệm để làm bài kiểm tra.
- Giao tiếp, hợp tác: Tích cực, tự giác làm bài kiểm tra.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra các câu trả lời, đáp án theo hướng tích cực.
1.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:
+ Kĩ năng điều chỉnh bản thân đáp ứng với sự thay đổi: Tự chủ, tự giác trong làm bài.
+ Kĩ năng hiểu biết bản thân và môi trường sống: Tạo lập được thói quen tốt cho bản thân và
tính sáng tạo.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:
+ Kĩ năng lập kế hoạch: Xây dựng và dự kiến thời gian hoàn thành nhiệm vụ được giao.
+ Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động: Thực hiện được kế hoạch và linh hoạt
điều chỉnh khi cần.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành nhiệm vụ của bản thân.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm và tự giác trong khi làm kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên. - Biên soạn đề kiểm tra, hướng dẫn chấm.
2. Đối với học sinh. - Ôn tập kiến thức để làm bài.
III. Tiến Trình hoạt động:
1. Ổn định
2. Phát đề kiểm tra :kiểm tra
A. Ma trận đề kiểm tra
Mức độ nhận thức
Tổng
Vận dụng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
ở mức
Nội dung kiến thức
cao hơn
TN
TL
TN
TL TN TL
TN TL
Chủ đề 2: Thể hiện trách
nhiệm với bản thân và mọi
người
C4
C9
C13
3 câu
0,5
0,5đ
2
Chủ đề 3: Xây dựng tình bạn
thân thiện
C6,
C1,3
5 câu
7,11
1
Chủ đề 4: Sống hoà hợp
trong gia đình
Chủ đề 5: Làm quen với kinh
doanh
Tỉ lệ %
1
1,5
C8,10,
12
1,5
3 câu
C2
0,5
C5
0,5
25
%
35%
C14
2
3 câu
40%
100%
B. Đề kiểm tra
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Bắt nạt mang đặc trưng của một hành vi cá nhân lặp đi lặp lại theo thời gian, nhằm mục
đích thể hiện “sức mạnh” đối với người khác.
B. Bắt nạt là sự gây hấn hay hành vi làm hại nhằm vào một người với mục đích tạo ra cảm
giác bị cô lập.
C. Bắt nạt mang đặc trưng của một hành vi cá nhân hoặc tập thể lặp đi lặp lại theo thời gian,
nhằm mục đích thể hiện “sức mạnh” đối với người khác.
D. Bắt nạt mang đặc trưng của một hành vi công kích lặp đi lặp lại theo thời gian, nhằm mục
đích thể hiện “sức mạnh” đối với người khác.
Câu 2 (0,5 điểm). Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của quảng cáo, tiếp thị?
A. Phân loại các khách hàng tiềm năng.
B. Giữ chân cơ sở khách hàng hiện tại.
C. Quảng cáo các sản phẩm hoặc dịch vụ mới cho khách hàng tiềm năng.
D. Cải thiện nhận thức của khách hàng về thương hiệu hoặc văn hóa doanh nghiệp.
Câu 3 (0,5 điểm). Theo em, tình bạn là gì?
A. Là mối quan hệ được xây dựng bằng lòng tin, sự thấu hiểu, tình cảm trong sáng giữa hai
hoặc nhiều người.
B. Là mối quan hệ giữa hai bạn cùng giới.
C. Là mối quan hệ bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
D. Là mối quan hệ đem lại sự thân thiết, chia sẻ giữa hai người
Câu 4 (0,5 điểm). Theo em tiết kiệm là gì?
A.Tiết kiệm là việc giảm bớt hao tổn trong việc sử dụng tài sản, lao động, vốn, thời gian lao
động và tài nguyên nhưng vẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra.
B. Tiết kiệm là việc giảm bớt chi phí trong việc sử dụng tài sản, lao động, vốn, thời gian lao
động và tài nguyên nhưng vẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra.
C. Tiết kiệm là việc giảm bớt mức tiêu thụ trong việc sử dụng tài sản, lao động, vốn, thời
gian lao động và tài nguyên nhưng vẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra.
D. Tiết kiệm là việc giảm bớt hao hụt trong việc sử dụng tài sản, lao động, vốn, thời gian lao
động và tài nguyên nhưng vẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra.
2
Câu 5 (0,5 điểm). Đâu không phải là việc nên làm để thuyết phục người thân thực hiện ý
tưởng kinh doanh cùng em?
A. Đưa ra dẫn chứng cụ thể, xác thực.
B. Giải thích cho người thân về điều có lợi cho mình và người thân khi thực hiện ý tưởng.
C. Thể hiện sự đam mê và kiên trì với ý tưởng.
D. Đưa ra những số liệu doanh số tốt nếu thực hiện được ý tưởng.
Câu 6 (0,5 điểm). Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của bạo lực học đường?
A. Gây ra vết thương về thể xác, thương tích, thương tật.
B. Sự sợ hãi, ám ảnh, trở ngại trong cuộc sống.
C. Gây một số biểu hiện liên quan đến bệnh về tâm lí.
D. Gây ra sự phản kháng, nổi loạn trong tính cách của nạn nhân.
Câu 7 (0,5 điểm). Lan rủ Hà đi sau giờ học qua nhà bạn ấy để chơi nhảy dây. Hà đáp “Hôm
nay mình còn phải đi thăm bà. Hẹn bạn khi khác nhé”. Hà đã sử dụng cách từ chối trong tình
huống nào?
A. Tình huống vượt quá khả năng.
B.Tình huống nguy hiểm.
C.Tình huống không phù hợp với sở thích cá nhân.
D. Tình huống không phù hợp với nhu cầu.
Câu 8 (0,5 điểm). Đâu không phải là cách thể hiện ý kiến của bản thân một cách lễ phép?
A. Trực tiếp ngắt lời.
B. Không phủ nhận hoàn toàn vấn đề.
C. Giữ thái độ bình tình.
D. Nói năng nhỏ nhẹ.
Câu 9 (0,5 điểm). Em phải xử lí một số đồ dùng không còn cần đến nữa nhưng không muốn
bỏ đi một cách lãng phí. Em sẽ làm gì?
A. Nhờ người thân xử lí đồ dùng đó.
B. Cho những người cần đến hoặc đem tái chế.
C. Bán lại cho người cần mua với giá cao.
D. Thực hiện thu gom và đem đến nơi bán sắt vụn.
Câu 10 (0,5 điểm). Tôn trọng là gì?
A.Là sự đề cao quan điểm nhận thức cá nhân của người này đối với người khác.
B.Là cái nhìn chủ quan của người này đối với người khác.
C. Là thái độ hay sự đánh giá đúng mực của người này với những người khác.
D. Là sự đánh giá danh dự, nhân phẩm, lợi ích, quyết định hay những nét riêng biệt của đối
phương.
Câu 11 (0,5 điểm). Nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong việc làm chủ và kiểm soát các mối
quan hệ với bạn bè ở trường và trên mạng xã hội?
A. Nhận thức được hành động của bản thân.
B. Chủ động tránh xa các bài đăng xấu, độc hại.
C. Cởi mở, hòa đồng với mọi người.
D. Còn e ngại, rụt rè.
Câu 12 (0,5 điểm). Đâu không phải là biểu hiện của sự tôn trọng?
A.Lắng nghe ý kiến của người khác.
B. Không phân biệt đối xử.
3
C.Cư xử phải phép với mọi người.
D.Chỉ trích và phán xét khuyết điểm của người khác.
II. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 13 (2,0 điểm). Nhận diện và vận dụng kĩ năng phòng, tránh bị bắt nạt học đường trong
các trường hợp sau:
- Tình huống 1: Trong giờ ra chơi, một nhóm bạn tranh luận về trận bóng đá diễn ra hôm qua.
Hùng có tham gia đưa ra ý kiến của mình nhưng các bạn không quan tâm và nói “Cậu không
được có ý kiến trong nhóm này!”.
- Tình huống 2: Minh là một học sinh chăm ngoan, học giỏi nhưng lại ít nói. Một nhóm bạn
trong lớp yêu cầu Minh phải giải bài tập và cho các bạn chép, nhắc bài trong giờ kiểm tra nếu
không Minh sẽ bị các bạn cô lập.
Câu 14 (2,0 điểm). Chia sẻ một số cách tiếp thị, quảng cáo mà em đã gặp. Nêu những ảnh
hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến quyết định mua sắm của em lúc đó.
.Đáp án - Thang điểm
I. Trắc nghiệm
Câu
1 2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án B A
A
A
C
D
D
A
B
D
D
D
II. Tự luận
Câu 13
Nếu là Hùng, em sẽ nói chuyện thẳng thắn với các bạn rằng chúng ta ai cũng có quyền được
ý kiến, tự do ngôn luận. Các bạn không có quyền ngắn cấm Hùng đưa ra ý kiến.
Nếu em là Minh, em có thể nói rằng em không thể giúp các bạn chép bài và nhắc bài trong
giờ kiểm tra vì điều đó là vi phạm quy tắc và không công bằng. Em sẽ tập trung vào việc học
của mình và không để ý đến sự cô lập của nhóm bạn.
Câu 14 (2,0 điểm).
Em đã gặp một số cách tiếp thị và quảng cáo như quảng cáo trên mạng xã hội, quảng cáo
truyền thông và truyền miệng: phát tờ rơi, tổ chức buổi giới thiệu sản phẩm, quảng cáo treo
nơi đông người qua lại. Những ảnh hưởng của tiếp thị và quảng cáo đến quyết định mua sắm
của em lúc đó bao gồm nảy sinh nhu cầu quyết định mua sắm của em, mua nhiều hơn số
lương cần khi được khuyến mại.
Đánh giá
Phần TN
Phần tự luận
Tổng hợp
Đạt
Trả lời đúng ít nhất Trả lời đúng ít Kết quả cả hai phần đều ở mức
6 câu trở lên
nhất 1 câu trở lên Đạt
Chưa đạt
trả lời được dưới 6 trả lời được dưới Kết quả một trong hai phần
câu
1 câu
Chưa đạt hoặc cả hai phần Chưa
đạt.
3. Củng cố: Thu bài , nhận xét giờ kiểm tra.
HDVN: Ôn tập các kiến thức, nghiên cứu bài mới “CĐ 6 Tham gia hoạt động phát triển cộng
đồng”.
CHỈNH LÍ BỔ SUNG
Hoạt động 1………………………………………………………………………
Hoạt động 2…………………………………………………………………………
4
 






Các ý kiến mới nhất