Tài nguyên thông tin thư viện

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Giới thiệu sách hay lên đọc

Bác Hồ

Giáo dục kỹ năng sống

Menu chức năng 11

Menu chức năng 12

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC BẠN GHÉ THĂM WEBSITE THƯ VIÊN TRƯỜNG THCS ĐẠO ĐỨC 💕💕

    Giáo án Giáo dục địa phương 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Xuân
    Ngày gửi: 15h:19' 10-12-2025
    Dung lượng: 349.2 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 1 người (Hoàng Thị Xuân)
    1

    Ngày soạn: 5/11/2023
    Ngày giảng: 11/11/2023

    CHỦ ĐỀ 1
    Tiết 1,2,3,4 : THƠ HIỆN ĐẠI VĨNH PHÚC

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực đặc thù
    + Trình bày được khái niệm thơ hiện đại, một vài nét về thơ hiện đại
    Vĩnh Phúc.
    + Trình bày được một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu của Vĩnh Phúc.
    + Viết được bài văn nghị luận về một tác phẩm thơ hiện đại của Vĩnh Phúc.
    b. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng học tập, biết sưu tầm thêm các
    bài thơ, bài nghiên cứu từ sách báo, tạp chí, internet để tự nghiên cứu và mở rộng
    kiến thức.
    -Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học, thực
    hành, trưng bày, trao đổi, chia sẻ, phân tích nhận xét bài luận và sản phẩm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng kĩ năng phân tích, đánh
    giá, tổng hợp để viết bài văn nghị luận.
    2. Phẩm chất
    - Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
    trách nhiệm qua đó lan toả tinh thần nhân văn ở HS. Cụ thể qua một số biểu hiện:
    + Biết cảm nhận và trân trọng các giá trị văn hoá trong cuộc sống cũng như trong
    các tác phẩm thơ hiện đại của quê hương Vĩnh Phúc.
    +Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét, phân tích bài
    thơ.
    + Hiểu được vai trò và có ý thức phát huy các giá trị văn học nói riêng, văn hoá
    nói chung trong đời sống văn hoá xã hội.
    +Thể hiện được sự tôn trọng, tự hào về những thành tựu của thơ ca nói riêng, văn
    hoá địa phương nơi mình sinh sống nói chung.
    +Xây dựng tinh thần đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè thông qua các hoạt động.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
    2. Học liệu:
    - Tài liệu GDĐP Vĩnh Phúc lớp 8, sách giáo viên (SGV), biên soạn theo định
    hướng năng lực, tìm hiểm mục tiêu bài học.
    - Một số hình ảnh, bài viết, video clip giới thiệu về tác giả, tác phẩm thơ hiện đại
    Vĩnh Phúc do GV tự sưu tầm.
    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    1.Ổn định tổ chức:
    Lớp
    8D
    8E
    8G
    N.Giảng
    Sỉ số

    1

    2

    HS
    vắng
    2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết, chia sẻ được hiểu biết của mình về những câu thơ, bài thơ thể hiện
    vẻ đẹp thiên nhiên, con người, văn hoá Vĩnh Phúc.
    b. Nội dung :
    - Chia sẻ được hiểu biết của mình về những câu thơ, bài thơ thể hiện vẻ đẹp thiên
    nhiên, con người, văn hoá Vĩnh Phúc.
    c. Sản phẩm :
    - HS nắm được các bài thơ viết về con người, thiên nhiên, cuộc sống và văn hoá
    của tỉnh Vĩnh Phúc.
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc câu lệnh, quan sát
    tranh ảnh và trả lời các câu hỏi theo
    yêu cầu của giáo viên.
    - GV giới thiệu một số câu thơ do
    GV sưu tầm (Có sự hỗ trợ của máy
    chiếu).

    - GV gợi ý cho HS các nội dung trả
    lời như sau:
    + Các tác phẩm thơ có tên là gì? Ai
    là người sáng tác
    + Nội dung các tác phẩm thơ nói lên
    điều gì?

    Đường lên Tam Đảo sớm nay
    Đồng xanh ngăn ngắt cò bay
    nhịp nhàng Đuôi Rồng, dốc
    Láp, chùa Hang
    Mây lưng chừng núi, rộn ràng
    thông reo
    (Tam Đảo một ngày hè - Phạm
    Đạo)
    Vĩnh Yên ơi, ta lại về đây
    Nhớ thương năm tháng có
    vơi đầy Thuyền ai mái động
    trăng Đầm Vạc Nghe bốn
    bề xuân rạo rực cây.
    (Vĩnh Yên - Nguyễn Bùi Vợi)
    Tích Sơn lại có Hội Đình
    Hội Dưng bắt chạch một mình
    trong chum
    Hương Canh làng gốm hiểu giùm
    Bích Chu làng mộc dửng dưng sao
    đành?
    (Về với Vĩnh Phúc - Thiên Ân)

    2

    3

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe và trả lời.
    - GV khích lệ, động viên.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của
    GV.
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt kiến thức:
    * Lưu ý: Khi HS trả lời, GV có thể
    gợi ý thêm để HS liên hệ, làm rõ
    hơn nội dung yêu cầu.
    - GV chốt ý: Các tác phẩm ca ngợi
    vẻ đẹp của Vĩnh Phúc: Từ những vẻ
    đẹp của văn hoá truyền thống,
    cảnh quan thiên nhiên đến vẻ đẹp
    của những con người đang sinh
    sống và lao động trên mảnh đất
    này đã ảnh hưởng và tác động tới
    các nghệ sĩ của tỉnh Vĩnh Phúc thời
    kì đổi mới, họ đã sáng tác những tác
    phẩm mang đậm dấu ấn quê hương.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được các tác giả, tác phẩm
    thơ hiện đại tiêu biểu ở Vĩnh Phúc.
    - Cảm nhận được nội dung đề tài, hình thức và phong cách thể hiện của các tác
    phẩm tiêu biểu.
    b. Nội dung :
    - Tìm hiểu một số nét khái quát về thơ văn hiện đại Vĩnh Phúc.
    - Tìm hiểu một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở Vĩnh Phúc.
    c. Sản phẩm :
    - HS nắm được sự đa dạng, phong phú về thơ ca ở Vĩnh Phúc.
    - Biết được nội dung, hình thức nghệ thuật, cái hay, cái đẹp trong các bài thơ ở
    Vĩnh Phúc.
    d. Tổ chức hoạt động:
    - GV cho HS tìm hiểu về 2 mục trong Tài liệu (trang 05-10), có thể chuẩn bị thêm
    các ảnh, bài thơ của các tác giả Vĩnh Phúc để HS quan sát.
    1.Vài nét về thơ, văn hiện đại Vĩnh
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Phúc
    + Thơ hiện đại có đặc điểm gì?
    + Thơ, văn hiện đại Vĩnh Phúc có - Thơ hiện đại là khái niệm chỉ hình
    thức thơ của thời kì hiện đại (từ đầu
    những thành tựu gì?
    3

    4

    - GV gợi ý để HS có thể chia tách nội
    dung bài học và trình bày logic, khoa
    học hơn.
    - GV có thể mở rộng thêm về một số
    tác giả, tác phẩm tiêu biểu khác ở Vĩnh
    Phúc không được nhắc đến trong tài
    liệu.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe và trả lời.
    - GV khích lệ, động viên.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của
    GV.
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt kiến thức:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    + Nêu những nét khái quát về nhà thơ
    Hữu Thỉnh.
    * GV gợi ý: Đặc điểm phong cách thơ
    Hữu Thỉnh: - Hữu Thỉnh Là nhà thơ
    viết nhiều, viết hay về con người ở
    nông thôn, về mùa thu với những biến
    chuyển nhẹ nhàng.
    - Thơ Hữu Thỉnh mang đậm hồn quê
    Việt Nam dân dã, mộc mạc tinh tế và
    giàu rung cảm.

    thế kỉ XX đến nay) với những đặc
    điểm riêng như: phong cách tự do,
    sáng tạo và không bị ràng buộc bởi
    các quy tắc của thơ truyền thống.
    - Thơ, văn Vĩnh Phúc có nhiều thành
    tựu đáng chú ý:
    + Thời kì trước Cách mạng tháng
    Tám năm 1945, xuất hiện một số
    gương mặt như Đỗ Tốn và nhóm Tự
    lực văn đoàn.
    + Sau năm 1945, về văn xuôi, đây là
    nơi hội tụ của nhiều cây bút tên tuổi
    như: Hà Đình Cẩn, Vũ Đình Minh,
    …; Về thơ ca thời kì chống Mỹ có:
    Hữu Thỉnh, Ngô Văn Phú.
    + Hoà bình lập lại: những nhà thơ
    tiêu biểu như: Vũ Duy Thông, Hoàng
    Hữu, Vũ Đình Minh, Trương Vĩnh
    Tuấn, Dương Kiều Minh, Nguyễn
    Hữu Hà...
    + Thơ thiếu nhi Vĩnh Phúc: cũng có
    những đóng góp quan trọng với sự
    góp mặt của Vũ Duy Thông, Trương
    Vĩnh Tuấn, Hoàng Tá, Ngân Vịnh,...
    2. Tác giả - tác phẩm:
    a. Tác giả
    - Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1942
    - Quê huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh
    Phúc
    - Thuộc thế hệ các nhà thơ chống Mĩ
    - Đề tài: Chiến tranh, người lính và
    con người, cuộc sống nông thôn
    - Phong cách thơ: dân dã, mộc mạc
    tinh tế và giàu rung cảm.
    b. Tác phẩm chính:
    + Âm vang chiến hào (in chung,
    1976),
    + Đường tới thành phố (trường ca,
    1979),
    + Tiếng hát trong rừng (thơ, 1985),
    + Từ chiến hào đến thành phố
    (trường ca, thơ ngắn, 1985)….

    4

    5

    - GV yêu cầu HS đọc bài thơ trang 8 và trả
    lời câu hỏi:
    + Nêu hoàn cảnh sáng tác của bàithơ.
    + Nêu xuất xứ của tác phẩm.
    + Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
    + Bài thơ được chia làm mấy phần? Nội
    dung từng phần?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe và trả lời.
    - GV khích lệ, động viên.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt kiến thức:
    Lời tự bạch của nhà thơ:
    Năm 1977, tôi tham gia trại viết văn quân
    đội ở một làng ngoại ô Hà Nội (nay là
    Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội). Đất
    nước ta lúc này vừa trải qua chiến tranh,
    cuộc sống thanh bình đã trở lại. Trong cái
    mơ hồ phảng phất gió thu và lá thu đang
    ngả màu, tôi đã trèo lên cây ổi chín vàng
    trong cả một vườn ổi bạt ngàn ở nơi này.
    Không có gì đặc hơn, sánh hơn cái màu,
    cái mùi ổi chín vàng nhuốm trong cái
    nắng vàng của mùa Thu. Không gian cao
    vút, sâu thẳm, yên tĩnh.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi để HS thảo luận ở mục 3:
    - Trong khỏ 1, những tín hiệu nào giúp nhà
    thơ nhận ra sự biến đổi của của đất trời? Tại sao tác giả lại nhận ra hương ổi đầu
    tiên?
    - Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Sương
    chùng chình“?
    - Đứng trước những thay đổi của thiên
    nhiên, cảm xúc của tác giả như thế nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe và trả lời.
    - GV khích lệ, động viên

    *Bài thơ Sang thu
    - Hoàn cảnh sáng tác: Viết cuối
    năm 1977, khi đất nước đã thống
    nhất.
    - Xuất xứ: In trong tập “Từ chiến
    hào đến thành phố” (1985).
    - Thể thơ: 5 chữ
    - Bố cục:
    + Khổ 1: Tín hiệu sang thu
    + Khổ 2: Bức tranh thiên nhiên lúc
    sang thu
    + Khổ 3: Suy ngẫm của tác giả
    * Tìm hiểu chi tiết
    - Tín hiệu
    sang thu
    - Hình ảnh :
    +
    Hương
    ổi +
    Phả
    + Gió se
    => Gợi hình dung cụ thể, gợi sự
    vận động nhẹ nhàng.
    + Sương chùng chình
    -> Nhân hoá + từ láy
    => Sương thu chậm rãi, quấn quýt
    bên ngõ xóm
    + Ngõ: là cái ngõ thực nhưng
    cũng có thể là cái ngõ vô hình,
    cửa ngõ của thời gian. - Cảm xúc:
    + Bỗng -> Đột ngột, bất ngờ
    + Hình như -> Nửa tin, nửa ngờ
    => Tâm trạng ngạc nhiên, bất ngờ,
    Cảm giác mơ hồ, chưa rõ ràng
    trước tín hiệu mùa thu.
    => Bằng những hình ảnh độc đáo,
    gợi cảm; sự cảm nhận rất tinh tế
    của nhiều giác quan như thính
    giác, thị giác và khứu giác, Hữu
    Thỉnh đã khắc họa thành công
    những rung động mãnh liệt của
    mình trước những biến chuyển

    5

    6

    * GV gợi ý cho HS trả lời:
    “Sang thu” là một bức thông điệp lúc giao
    mùa. Mùa hạ dần qua, mùa thu tới,
    khoảnh khắc ấy được diễn tả bằng sự rung
    cảm tinh tế, sự trải nghiệm sâu sắc của
    nhà thơ.
    Đầu tiên những tín hiệu sang thu được
    cảm nhận từ những gì vô hình: đó là
    hương ổi chín được diễn tả độc đáo qua
    động từ “phả”, gợi một hương thơm nồng
    nàn lan tỏa, quyến rũ, hòa quyện trong
    ngọn gió heo may se se lạnh, khiến cho
    không gian trở nên thấm đẫm vị thu.
    + Hương ổi chín cũng là một tín hiệu
    mang những nét đặc trưng của mùa thu
    đồng bằng Bắc bộ. Nó trở thành mùi
    hương gợi thương gợi nhớ.
    + Hương ổi ấy đã đánh thức bao cảm xúc
    bồi hồi vui mừng đến khó tả.
    - Giữa dòng thời gian mải miết trôi, tác
    giả bắt gặp lại hương vị thân quen nơi
    đồng đất quê nhà.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt kiến thức:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:
    + Nêu hiểu biết của em về nhà thơ Ngô
    Văn Phú và tác phẩm của ông.

    của đất trời từ cuối hạ sang đầu
    thu dường như chưa rõ rệt.
    + Hữu Thỉnh phải là người có tâm
    hồn nhạy cảm, gắn bó tha thiết với
    quê hương, với thiên nhiên đất trời

    b) Ngô Văn Phú
    a.Tác giả
    - Ngô Văn Phú (1937 – 2022)
    - Quê thành phố Phúc Yên, tỉnh
    Vĩnh Phúc
    - Thuộc thế hệ các nhà thơ chống
    Mĩ - Đề tài: Chiến tranh, người
    lính và con người, cuộc sống nông
    thôn
    - Phong cách thơ: dân dã, mộc
    mạc, được coi là thi sĩ của đồng
    6

    7

    quê.
    b.Tác phẩm :
    + Tháng năm mùa gặt (1978),
    + Đi ngang đồi cọ (1986),
    + Hoa trắng tình yêu (1995)….
    + Mỗi bài thơ có thể chia thành mấy phần? *Chùm thơ Ngô Văn Phú
    Nội dung chính của mỗi phần là gì?
    - GV gợi ý trả lời câu hỏi: Nội dung bài + Nội dung bài thơ Mây và bông
    thơ Mây và bông: Tuy chỉ có bốn dòng + Nội dung bài thơ Trâu đồi: Chia
    ngắn ngủi nhưng bài thơ đã diễn tả được thành 2 phần:
    một bức tranh lao động với thiên nhiên - Phần 1 (đoạn 1): Hình ảnh đàn
    sinh động và khung cảnh vụ mùa nhộn trâu
    - Phần 2 (đoạn 2+3): Hình ảnh
    nhịp.
    - Bài thơ Trâu đồi được chia thành 2 phần: từng con trâu khi về chuồng
    + Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu
    trong mỗi bài thơ. Từ ngữ, hình ảnh, bài
    thơ nào để lại cho em ấn tượng sâu sắc
    -Bài thơ Mây và bông: Hình ảnh
    nhất ?
    so sánh làm nổi bật màu sắc.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe và trả lời.
    - GV khích lệ, động viên.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt kiến thức:
    Bài thơ Mây và bông tuy chỉ có bốn
    dòng ngắn ngủi nhưng nó đã diễn tả được
    một bức tranh lao động với thiên nhiên
    sinh động và khung cảnh vụ mùa nhộn
    nhịp. Bài thơ bốn dòng nhưng tác giả đã
    sử dụng biện pháp so sánh đến tận ba câu.
    Ba câu này đều diễn tả sự giống nhau
    không chỉ về hình dáng mà còn về màu
    sắc giữa mây và bông. Mây và bông giống
    nhau đến mức trên trời cũng có

    7

    8

    bông, dưới đất cũng có bông, trên đầu những cô gái
    cũng đội giỏ bông.
    Bằng cách sử dụng những biện pháp nghệ thuật so
    sánh và việc dùng từ ngữ giản dị, gần gũi, Ngô Văn Phú
    đã diễn tả cảnh sắc thiên nhiên cùng quang cảnh lao
    động đẹp và nên thơ, lãng mạn. Qua đây có thể thấy
    được tình yêu thiên nhiên và con người lao động của tác
    giả rất sâu sắc.
    Trong bài thơ Trâu đồi, nhà thơ Ngô Văn Phú đã sử Bài thơ Trâu đồi sử
    dụng linh hoạt các từ ngữ tượng hình như: Khi miêu tả dụng các từ tượng hình
    ánh chiều là “nghiêng nghiêng”, khi miêu tả con trâu và tượng thanh.
    trắng là “vểnh” tai nghe sáo, cổ trâu đực “lừng lững”,
    các chú nghé lông tơ “mũm mĩm”, mũi “phập phồng”,
    …; Ngoài ra, hệ thống các từ tượng thanh xuất hiện dày
    đặc cũng tạo ấn tượng sâu sắc đối với người đọc như:
    rầm rầm, rộn ràng,…
    Qua cách miêu tả này, tác giả đã tạo nên hình ảnh
    những chú nghé, con trâu một cách sinh động, gần gũi.
    Gợi tả một cách chân thực, sống động âm thanh của đàn
    trâu. Đồng thời làm nổi bật tình yêu mà tác giả dành
    cho quê hương của mình
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    a.Mục tiêu:
    - HS biết thuyết trình về nghệ thuật xây dựng hình ảnh trong các bài thơ đã được
    đọc ở trên.
    - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân về bài thơ, hình ảnh thơ để lại ấn tượng
    sâu sắc nhất.
    b.Nội dung :
    - HS viết một bài văn nghị luận khoảng 200 – 300 chữ giới thiệu về bài thơ, hình
    ảnh thơ để lại ấn tượng sâu sắc nhất.
    c. Sản phẩm :
    - Bài thuyết trình, bài văn nghị luận.
    d.Tổ chức hoạt động:
    1. HS thuyết trình về
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    nghệ thuật xây dựng
    Hoạt động 1:
    - GV hướng dẫn HS thuyết trình về nghệ thuật hình ảnh trong các
    xây dựng hình ảnh trong các bài thơ của các tác bài thơ của các tác
    giả Hữu Thỉnh, Ngô Văn Phú. Đặc biệt, làm nổi giả Hữu Thỉnh, Ngô
    bật lên hình ảnh thơ, bài thơ đặc sắc nhất và lí Văn Phú
    giải được nguyên nhân vì sao mình thích nhất
    câu thơ, hình ảnh thơ đó.
    - GV hướng dẫn HS chú ý phân tích, mô tả từ
    khái quát đến chi tiết.

    8

    9

    * Sau khi HS phân tích xong, GV nhận xét và
    gợi ý để HS rút ra được bài học, kinh nghiệm
    cho cá nhân mình.
    Hoạt động 2:
    - GV hướng dẫn HS chọn 1 trong 3 tác
    phẩm của 2 tác giả Hữu Thỉnh, Ngô Văn
    Phú để viết bài văn nghị luận phân tích
    khoảng 200 – 300 từ.
    - HS phân tích 1 tác phẩm (tự chọn) theo
    các bước gợi ý trong Tài liệu. - GV
    hướng dẫn HS chú ý phân tích, mô tả từ
    khái quát đến chi tiết.
    * Sau khi HS phân tích xong tác phẩm lựa
    chọn, GV nhận xét và gợi ý để HS rút ra được
    bài học, kinh nghiệm cho cá nhân mình.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe và trả lời.
    - GV khích lệ, động viên.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt kiến thức:

    2. Viết bài văn nghị
    luận phân tích
    khoảng 200 – 300 từ

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    a.Mụctiêu:
    - HS lập được bảng thu hoạch về thơ hiện đại Vĩnh Phúc (các tác phẩm; đề
    tài/chủ đề; các thủ pháp nghệ thuật; ấn tượng, cảm xúc của bản thân sau khi đọc
    thơ).
    - HS biết lựa chọn các tác phẩm thơ có giá trị nghệ thuật, tiêu biểu cho vẻ đẹp của
    thiên nhiên, con người và cuộc sống, văn hoá của Vĩnh Phúc.
    b. Nội dung : HS lập bảng thu hoạch về thơ hiện đại Vĩnh Phúc.
    c. Sản phẩm :
    Bảng thu hoạch (tranh vẽ,bản thiết kế,bài trình chiếu,…)
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Hoạt động 1: (căn cứ thời lượng, GV có thể để HS vận dụng trên lớp hoặc giao về
    nhà) GV hướng dẫn HS lập bảng thu hoạch về thơ hiện đại Vĩnh Phúc bằng nhiều
    hình thức khác nhau (tranh vẽ, bản thiết kế, mô hình, bài trình chiếu,…)
    Hoạt động 2:
    - GV hướng dẫn HS thuyết trình giới thiệu với bạn bè và người thân.

    9

    10

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe và trả lời.
    - GV khích lệ, động viên
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt kiến thức:
    .........................................................................................................................
    Ngày soạn:10/11/2023
    Ngày giảng:Từ 13/11/2023

    CHỦ ĐỀ 2
    Tiết 5,6,7,8 : TÍN NGƯỠNG DÂN GIAN CỦA MỘT SỐ DÂN
    TỘC Ở TỈNH VĨNH PHÚC

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực đặc thù
    - Mô tả khái quát được một số tín ngưỡng dân gian các dân tộc ở tỉnh Vĩnh Phúc.
    - Trình bày được đặc trưng, ý nghĩa tín ngưỡng dân gian của một số dân tộc ở
    tỉnh Vĩnh Phúc trong đó có tín ngưỡng thờ Quốc Mẫu Tây Thiên.
    – Có ý thức trân trọng, tự hào và bảo tồn, phát huy những giá trị tốt đẹp của tín
    ngưỡng dân gian; bài trừ những hủ tục xấu ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục
    của dân tộc.
    b. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Sử dụng hình ảnh, video để biết được tín ngưỡng dân
    gian của tỉnh Vĩnh Phúc. Có kĩ năng sử dụng các dữ liệu tìm được làm hồ sơ cho
    bài tập được giao. Biết sưu tầm thêm các bài báo, bài viết, bài nghiên cứu để tìm
    hiểu được tự nghiên cứu và trang bị thêm kiến thức về tín ngưỡng dân gian của
    tỉnh Vĩnh Phúc.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học. Biết
    trao đổi, chia sẻ, phân tích nhận xét về bài học trong sách học sinh, những kiến
    thức được mở rộng thêm trong quá trình tìm hiểu, sưu tầm tài liệu được ở địa
    phương HS sinh sống.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng kĩ năng tìm hiểu, quan sát
    và phân tích để viết bài thuyết trình chủ đề tín ngưỡng dân gian và đề xuất được
    các giải pháp về bảo tồn và phát huy các giá trị tín ngưỡng dân gia của tỉnh Vĩnh
    Phúc.
    2. Phẩm chất
    - Chủ đề góp phần bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, có trách nhiệm trong
    việc gìn giữ, phát huy giá trị về tín ngưỡng dân gian các dân tộc trên địa bàn tỉnh
    Vĩnh Phúc. Có những hành động cụ thể trong việc chung tay góp phần bảo tồn,
    phát huy các giá trị của tín ngưỡng dân gian các dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc.
    10

    11

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
    2. Học liệu:
    -Tài liệu GDĐP Vĩnh Phúc lớp 8, tự sưu tầm một số hình ảnh, bài viết, video giới
    thiệu về tín ngưỡng dân gian theo yêu cầu của SGK và địa phương nơi GV dạy
    học.
    - Bảng phụ, phiếu bài tập.
    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    1.Ổn định tổ chức:
    Lớp
    8D
    8E
    8G
    N.Giảng
    Sỉ số
    HS
    vắng
    2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế vui
    tươi cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung : trả lời câu hỏi SGK
    c. Sản phẩm : Câu trả lời của hs
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
    -Nêu ra câu hỏi trong SGK và gợi ý HS trả lời câu hỏi.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
    - GV quan sát, gợi ý câu trả lời nếu cần.
    Bước 3: Báo cáo thảo luận.
    - Đại diện 1-2 em HS trả lời:
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    -GV nhận xét và liên hệ vào bài: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay nhiều loại
    hình tín ngưỡng dân gian độc đáo đang được bảo tồn và phát huy giá trị trong đó
    tín ngưỡng thờ Quốc Mẫu Tây Thiên là một tín ngưỡng tiêu biểu của tỉnh Vĩnh
    Phúc. Hãy kể tên một số tín ngưỡng dân gian mà em biết?
    HOẠT ĐỘNG 2 :HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1. Khái quát về tín ngưỡng của một số dân tộc Vĩnh
    Phúc
    a. Mục tiêu
    - HS nhận biết được một số loại hình tín ngưỡng dân gian ở Vĩnh Phúc
    như: tín ngưỡng thờ Quốc Mẫu Tây Thiên, thờ Tản Viên Sơn Thánh,
    thờ cúng tổ tiên,...

    11

    12

    - HS nêu được vai trò, ý nghĩa, giá trị của tín ngưỡng dân gian.
    b. Nội dung : liệt kê những kiến thức đã có về tín ngưỡng dân gian ở Vĩnh Phúc
    c. Sản phẩm : Câu trả lời của hs
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học
    sinh

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Chia học sinh thành 4 nhóm (nhóm học tập hợp tác).
    - Đưa cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, bút dạ và bút
    màu,…
    - GV sử dụng phương pháp "Khăn trải bàn"
    - Giải thích nhiệm vụ: Mỗi nhóm sẽ cùng nhau liệt
    kê những kiến thức đã có về tín ngưỡng dân gian ở
    Vĩnh Phúc trên “Khăn trải bàn” của mình.
    Nhóm 1: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ các vị thần có
    Cùng nhau suy nghĩ
    nguồn gốc là con người có yếu tố siêu nhiên.
    Nhóm 2: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ các vị thần có và viết ra những
    điều đã biết về nhân
    công với đất nước và địa phương.
    Nhóm 3: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ vật được thờ, nơi họ
    được thờ vào “Khăn
    các vị vua, tổ nghề.
    Nhóm 4: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ các vị thần có trải bàn” của nhóm
    nguồn gốc tự nhiên hoặc các vị thần nơi em đang ở. mình.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe và trả lời.
    - GV khích lệ, động viên
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt kiến thức:
    Hoạt động 2: Tìm hiểu tín ngưỡng của một số dân tộc ở Vĩnh Phúc.
    a. Mục tiêu:
    - Biết được tên một số loại hình tín ngưỡng tiêu biểu của tỉnh Vĩnh Phúc.
    - Nêu được vai trò, ý nghĩa của các tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh Vĩnh
    Phúc.
    b. Nội dung : liệt kê những kiến thức đã có về tín ngưỡng dân gian ở Vĩnh Phúc
    c. Sản phẩm : Câu trả lời của hs
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động
    của học
    sinh

    12

    13

    Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV trình chiếu video nói về tục thờ cúng tổ tiên, thờ Thành
    Hoàng làng, Quốc Mẫu Tây Thiên.
    -Yêu cầu HS quan sát kết hợp kênh chữ, kênh hình tài liệu thảo
    luận theo nhóm để trả lời câu hỏi sau:
    + Nhóm 1:
    -Tìm hiểu nhiệm vụ 1: Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
    ? Quan sát video, tranh ảnh và khai thác thông tin trong sách
    HS, em hãy giới thiệu khái quát về tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
    của một số dân tộc ở Vĩnh Phúc.
    ? Em hãy cho biết giá trị và ý nghĩa của tín ngưỡng thờ cúng tổ
    tiên của dân tộc đó.
    + Nhóm 2:
    -Tìm hiểu nhiệm vụ 2: Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng làng.
    ? Quan sát video, tranh ảnh và khai thác thông tin trong sách
    HS, em hãy kể tên một số vị thần là Thành Hoàng làng được
    thờ trong di tích và giới thiệu khái quát về nhân

    HS
    các
    nhóm cùng
    nhau suy
    nghĩ, thảo
    luận

    chuẩn bị
    cho
    bài
    trình bày
    của nhóm
    mình

    vật được thờ, nơi thờ, tại sao họ được thờ.
    ? Ngoài những di tích kể trên, địa phương em còn có những vị
    Thành Hoàng làng nào khác.
    ? Em hãy cho biết giá trị, vai trò của Tín ngưỡng thờ Thành
    Hoàng làng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
    + Nhóm 3:
    -Tìm hiểu nhiệm vụ 3: Tín ngưỡng thờ Quốc Mẫu Tây Thiên
    ? Quan sát video, tranh ảnh và khai thác thông tin trong sách
    HS, Em hãy giới thiệu khái quát về Quốc Mẫu Tây Thiên.
    ? Em hãy cho biết giá trị và ý nghĩa của Tín ngưỡng thờ Quốc
    Mẫu Tây Thiên trong đời sống của nhân dân.
    Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS các nhóm quan sát video và kết hợp kênh hình,
    kênh chữ trong bộ tài liệu, thảo luận trả lời câu hỏi theo
    yêu cầu của GV
    - GV quan sát các nhóm, gợi ý câu trả lời nếu cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
    -Đại diện 1-2 cặp trình bày
    - HS các cặp khác nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    - GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a.Mục tiêu: HS biết sưu tầm tư liệu để Chuẩn bị thuyết trình (HS tự luyện tập ở
    nhà) giới thiệu v
     
    Gửi ý kiến