Tài nguyên thông tin thư viện

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Giới thiệu sách hay lên đọc

Bác Hồ

Giáo dục kỹ năng sống

Menu chức năng 11

Menu chức năng 12

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC BẠN GHÉ THĂM WEBSITE THƯ VIÊN TRƯỜNG THCS ĐẠO ĐỨC 💕💕

    Đề kiểm tra giữa kì 1 GDCD 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Xuân
    Ngày gửi: 15h:14' 10-12-2025
    Dung lượng: 40.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 1 người (Hoàng Thị Xuân)
    Ngày soạn: 7/11/2025
    Ngày dạy: 11/11/2025

    Tiết 10 : KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    I. MỤC TIÊU:
    1. Về kiến thức:
    - Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ I lớp 8; học sinh biết được
    khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
    - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá
    trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho
    phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
    - Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống. Từ đó rút ra được bài học cho
    bản thân.
    - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức
    của bản thân, của người khác,
    - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình
    2.Về năng lực:
    - Năng lực tự học và tự chủ: Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở,
    thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt
    kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
    - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được các giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam,
    của các chuẩn mực đạo đức như tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa
    trên thế giới, lao động cần cù sáng tạo, để điều chỉnh hành vi; có kiến thức cơ bản để học
    tập, không ngừng phát huy và nâng cao các trị truyền thống tốt đẹp.
    - Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn
    thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc, các chuẩn mực đạo đức
    của xã hội. Xác định được lí tưởng sống của bản thân lập kế hoạch học tập và rèn luyện,
    xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân.
    3. Về phẩm chất:
    Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất:
    - Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra giữa
    kỳ để đạt kết quả.
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm
    vụ học tập của bản thân.
    - Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào
    đời sống. Tích cực ôn tập, củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra.
    * Đối với học sinh khuyết tật: Nhằm kiểm tra kiến thức cơ bản nhất HS đạt được trong
    các bài ở học kỳ I lớp 8; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của
    chương trình
    II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
    - Kiểm tra tập trung tại lớp
    - Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm và tự luận theo ma trận và đặc tả
    - Số lượng đề kiểm tra: 1 đề
    Tổ chức:
    Lớp
    Sĩ số

    8A

    8B

    III. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    1

    8C

    8D

    Thời gian: 45 phút
    PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi
    thí sinh chỉ chọn một phương án đúng duy nhất
    Câu 1. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là những giá trị tinh thần hình thành
    trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ
    A. thế hệ này sang thế hệ khác.
    B. đất nước này sang đất nước khác.
    C. vùng miền này sang vùng miền khác.
    D. địa phương này sang địa phương khác.
    Câu 2. Câu tục ngữ: “Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy” nói về truyền thống
    nào?
    A. Truyền thống tôn sư trọng đạo.
    B. Truyền thống đoàn kết.
    C. Truyền thống yêu nước.
    D. Truyền thống văn hóa.
    Câu 3. Đâu không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta? 
    A. Truyền thống hiếu học.                            B. Buôn thần bán thánh.
    C. Truyền thống yêu nước.                           D. Truyền thống nhân nghĩa.
    Câu 4: Biểu hiện của sự tôn trọng truyền thống của dân tộc là?
    A. Tham gia vào các lễ hội truyền thống của dân tộc.
    B. Giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn.
    C. Chê bai các phong tục cổ.
    D. Tư tưởng xính ngoại, bài trừ các sản phẩm truyền thống.
     Câu 5: Theo em, vì sao hiện nay cần phải lưu giữ nét đẹp truyền thống dân tộc?
    A. Vì truyền thống dân tộc là những giá trị lâu đời.
    B. Vì việc lưu giữ nét đẹp truyền thống là sức mạnh, bản sắc riêng của nước Việt Nam.
    C. Vì truyền thống dân tộc mang những nét đặc trưng của từng dân tộc.
    D. Vì truyền thống dân tộc mang lại giá trị kinh tế cao.
     Câu 6: Việc làm nào sau đây giúp lưu giữ nét đẹp truyền thống dân tộc?
    A. Lấn chiếm, xâm phạm các khu di tích lịch sử, khu tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ.
    B. Chỉ tập trung cho việc học, không quan tâm những việc khác.
    C. Xây dựng công trình mới thay thế cho các di tích lịch sử lâu đời.
    D. Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
    Câu 7: Lan cho rằng “Tham gia các lễ hội truyền thống của quê hương không có nhiều
    điều mới mẻ bằng việc đi xem các bộ phim mới”, Lan có phải là người biết giữ gìn truyền
    thống của quê hương mình hay không?
    A. Lan nói đúng, vì các lễ hội truyền thống hiện nay không còn phù hợp với các bạn trẻ.
    B. Lan biết tìm ra cho mình điều thú vị để tham gia.
    C. Lan chưa biết tôn trọng và phát huy truyền thống của quê hương dân tộc.
    D. Lan có cách nhìn nhận rất thực tế trong việc chọn các phương tiện giải trí.
     Câu 8: Học sinh ngày nay cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
    A. Chỉ tập trung cho việc học, không quan tâm những việc khác.
    B. Sưu tầm, bảo tồn các trang phục truyền thống của dân tộc.
    2

    C. Chỉ xem những bộ phim của nước ngoài.
    D. Không thích mặc trang phục truyền thống trong các dịp lễ tết.
    Câu 9: Khi nhắc tới “đất nước mặt trời mọc” là nói tới quốc gia nào?
    A. Trung Quốc.
    B. Hàn Quốc.
    C. Nhật Bản.
    D. Thái Lan.
    Câu 10: Món ăn đặc trưng không thể thiếu trong mỗi dịp Tết của người Việt Nam là gì?
    A. Bánh giò.
    B. Bánh bao.
    C. Bánh chưng.
    D. Bánh bột lọc.
     Câu 11: Hành động nào sau đây thể hiện sự không tôn trọng sự đa dạng của các quốc
    gia?
    A. Tìm hiểu học hỏi tiếng nước ngoài.
    B. Ăn các món ăn truyền thống của các dân tộc.
    C. Không đến tham quan ở các nước có nền kinh tế chậm phát triển.
    D. Tìm hiểu về quốc hoa của các nước.
     Câu 12: Vì sao chúng ta nên tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?
    A. Vì chúng ta có thể học hỏi thêm được từ những sự đa dạng đó.
    B. Vì sẽ tạo cơ hội cho chúng ta có thêm hiểu biết, tiếp thu được các tinh hóa văn hóa từ
    các dân tộc khác.
    C. Vì tôn trọng là phép lịch sử tối thiểu của mỗi người.
    D. Vì tôn trọng sự đa dạng của các quốc gia dân tộc thể hiện chúng ta là một người văn
    minh.
    Câu 13: Em tán thành ý kiến nào dưới đây về việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?
    A. Chỉ có những nước tiên tiến mới có những thành tựu đáng học tập.
    B. Cần học tập, tiếp thu văn hóa nước ngoài một cách có chọn lọc.
    C. Những sản phẩm nước ngoài đều là tốt, đáng thưởng thức và đáng học tập.
    D. Cần phải học tất cả những gì mới lạ của nước ngoài.
    Câu 14: Là công dân của thế ki XXI, với sự tiến bộ vượt bậc về khoa học kĩ thuật, em có
    thể làm những gì để bảo vệ và phát huy sự đa dạng trong văn hóa của dân tộc Việt Nam?
    A. Thành lập một trang thông tin chia sẻ về các nét đẹp văn hóa của người nước ngoài.
    B. Giới thiệu các lễ hội truyền thống của người Việt đến với bạn bè quốc tế.
    C. Sử dụng tiếng Việt cách tân theo tiếng nước ngoài.
    D. Chỉ thích dùng hàng ngoại, chê bai hàng của Việt Nam
    Câu 15: Thế nào là lao động sáng tạo?
    A. Sử dụng các cách thức vốn có để thực thi công việc.
    B. Không bỏ cuộc khi có khó khăn.
    C. Luôn suy nghĩ, sáng tạo để tìm ra cái mới, cách làm mới làm nâng cao chất lương và
    hiệu quả lao động.
    D. Thuê thêm nhiều nhân công về làm việc để tăng năng suất lao động.
    Câu 16: Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự sáng tạo trong lao động?
    3

    A. Chăm chỉ cuốc ruộng bằng tay.
    B. Chế tạo ra máy cắt cỏ.
    C. Vung gieo hạt bằng tay
    D. Gánh nước tưới cho cây trồng
    Câu 17:  Những sáng tạo trong lao động có tác động như thế nào đến cuộc sống của
    những người lao động?
    A. Có thêm các cách làm, công cụ giúp tăng năng suất lao động, cắt giảm sức người.
    B. Bộ sưu tập về các máy móc, phát minh.
    C. Nguồn việc làm dồi dào.
    D. Đất canh tác được cải thiện.
    Câu 18: Sự sáng tạo trong học tập được thể hiện qua điểm nào sau đây?
    A. Tìm ra cách giải mới cho bài toán.
    B. Chăm chỉ học bài.
    C. Áp dụng các công thức đã có sẵn để tìm ra lời giải cho bài tập.
    D. Sử dụng sách tham khảo để hoàn thành các bài tập được giao.
    Câu 19: Em tán thành với ý nào dưới đây?
    A. Sáng tạo là khả năng bẩm sinh của con người, không thể rèn luyện mà có được.
    B. Những người làm công tác nghiên cứu khoa học mới cần sáng tạo.
    C. Trong học tập chỉ cần sự cần cù, không cần sáng tạo.
    D. Làm công việc nào cũng cần cần cù và sáng tạo.
    Câu 20: Trong giờ học của tiết Địa lí, cô giao nhiệm vụ cho cả lớp vẽ bản đồ của Việt
    Nam. Khánh nhìn theo đúng mẫu cô cho đặt giấy in lên và vẽ lại cho chính xác, còn Ngọc
    chọn cách khác, em nhìn tổng quát bản đồ, tính toán tỉ lệ cân đối dài, ngang, lấy bờ biển
    hình chữ S làm căn cứ rồi vẽ. Theo em, cách vẽ nào sáng tạo hơn? Vì sao?
    A. Bạn Khánh đã vẽ chính xác hình dạng của bản đồ nên sáng tạo hơn.
    B. Cách làm của bạn Ngọc tốn thời gian và công sức hơn của bạn Khánh.
    C. Cách vẽ của bạn Ngọc sáng tạo hơn vì bạn đã tính toán tỉ lệ bản đồ theo tư duy
    riêng của mình.
    D. Cách của Ngọc là sao chép y nguyên bản gốc.
    PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
    c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1: Trong đợt dịch bệnh Covid -19 bùng phát, nhà trường có kế hoạch cho các bạn học
    sinh học trực tuyến tại nhà. Ngoài giờ học M còn cố gắng tìm tòi thêm các phần mềm giúp
    ôn luyện thêm kiến thức đã được học. K là bạn cùng lớp với M lại có suy trái ngược, K
    cho rằng việc M đang làm rất vô bổ vì học online không ai có thể kiểm soát được cụ thể
    tình hình học tập của từng học sinh.
    a) Suy nghĩ của bạn K không sai, việc học online không có ai có thể kiếm soát được
    nên không cần phải chú tâm học tập như ở trên lớp.
    b) Suy nghĩ của bạn K hoàn toàn đúng, vì đã có thầy cô giảng các giờ học trực tuyến
    rồi thì không cần thiết phải tìm tòi thêm để học, làm như vậy có thể bị quá tải và
    loạn kiến thức.
    4

    c) Việc làm của bạn M là đúng, vì có ai theo dõi nhưng M luôn chăm chỉ học tập và
    tìm tòi thêm các nguồn tài liệu để bổ sung tri thức cho chính bản thân mình.
    d) Việc làm của bạn M là sai, vì đã có thầy cô giảng các giờ học trực tuyến rồi thì
    không cần thiết phải tìm tòi thêm để học, làm như vậy có thể bị quá tải và loạn kiến
    thức.
    Câu 2: Hằng ngày, sau giờ học, Khang không chỉ làm bài tập về nhà mà còn tham gia
    giúp đỡ mẹ bán hàng ở chợ. Trong khi làm việc, Khang luôn cố gắng tìm cách sắp xếp
    hàng hóa sao cho hợp lý, giúp mẹ tiết kiệm thời gian và thu hút khách hàng. Khang
    thường xuyên nghĩ ra các ý tưởng mới để quảng bá sản phẩm của mẹ như in tờ rơi hay
    đăng bài trên mạng xã hội.
    a) Khang là một người cần cù, chăm chỉ vì luôn làm bài tập về nhà.
    b) Khang không cần nghĩ ra ý tưởng mới khi giúp mẹ bán hàng vì đó là trách nhiệm
    của mẹ.
    c) Khang không giúp được gì cho mẹ trong việc bán hàng.
    d) Lao động cần cù và sáng tạo không chỉ giúp Khang mà còn hỗ trợ gia đình trong
    công việc.
    Phần III. Tự luận (3 điểm)
    Câu 1 (2 điểm):
    a. Kể tên một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 
    b. Theo em, truyền thống dân tộc có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển
    của mỗi cá nhân và với sự phát triển của đất nước Việt Nam?
    Câu 2 ( 1 điểm):  Bạn V là học sinh lớp 8A và khá năng nổ trong học tập. Dù học
    trực tiếp hay trực tuyến, bạn V vẫn tham gia đầy đủ, nghiêm túc. Trong thời gian học trực
    tuyến, bạn V đã tự tìm hiểu các phần mềm ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập và chia
    sẻ với các bạn. Trong khi đó, bạn M là bạn học cùng lớp với bạn V, lại thường xuyên chơi
    điện tử trong các giờ học trực tuyến. Khi bạn V góp ý thì bạn M cho rằng: “Mình thấy bạn
    tốn thời gian tìm hiểu vô ích. Không cần thiết phải áp dụng các phần mềm thì vẫn học
    được mà. Học trực tuyến có ai kiểm tra kĩ đâu mà lo”.
    Câu hỏi: Em có đồng ý với đánh giá của bạn M về bạn V không? Vì sao?
    IV. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I
    PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Mỗi đáp án đúng được 0.25đ
    CÂU
    ĐÁP
    ÁN
    CÂU
    ĐÁP
    ÁN

    1
    A

    3
    A

    3
    B

    4
    A

    5
    B

    6
    D

    7
    C

    8
    B

    9
    C

    10
    C

    11
    C

    12
    B

    13
    B

    14
    B

    15
    C

    16
    B

    17
    A

    18
    A

    19
    D

    20
    C

    PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai:

    5

    - Đúng một ý được 0.1đ;
    - Đúng ba ý được 0.5
    Câu 1
    a- Sai

    Đúng hai ý được 0.25
    Đúng cả 4 ý được 1 đ

    b- Sai

    c- Đúng

    d- Sai

    c- Sai

    d- Đúng

    Câu 2
    a- Đúng

    b- Sai

    Phần III. Tự luận
    Câu

    Nội dung cần trả lời

    Điểm

    - Một số truyền thống của dân tộc: yêu nước, hiếu học, đoàn kết,
    nhân nghĩa, cần lù lao động, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ
    nguồn,....
    - Giá trị của các truyền thống:
     Góp phần tích cực vào quá trình phát triển của mỗi cá
    nhân.
     Là nền tảng cho lòng tự hào, tự tôn, cho sự phát triển lành
    mạnh, hạnh phúc của mỗi người. 
     Là nền tảng để xây dựng đất nước phát triển vững mạnh.
     Là sức mạnh và bản sắc riêng của Việt Nam trong quá
    trình hội nhập quốc tế.



    Không đồng ý với ý kiến của M.
    Vì:
    + Bạn V đang cố gắng để có thể học hành chắm chỉ để mai sau
    có một tương lai tốt và có thể giúp ich, phát trển cho xã hội với
    những kiến thức của mình. 
    + Những hành động đó của bạn M còn thể hiện sự lười biếng và
    hèn nhát của mình như đã trốn học chơi ga
    me mà khi được bạn khuyên thì lại nói lại bạn.



    Câu 1
    a

    b

    Câu 2

    6



    V.

    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA – KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – LỚP 8

    Chủ
    TT
    đề/Chương

    1

    2

    3

    GIÁO
    DỤC ĐẠO
    ĐỨC

    Nội dung/Đơn
    vị kiến thức
    Bài 1: Tự hào
    về truyền
    thống dân tộc
    Việt Nam
    Bài 2: Tôn
    trọng sự đa
    dạng của các
    dân tộc
    Bài 3: Lao
    động cần cù,
    sáng tạo

    Tổng số câu

    Mức độ đánh giá
    Trắc nghiệm khách quan
    Nhiều lựa chọn
    Đúng/Sai
    Vận
    Vận
    Biết Hiểu
    Biết Hiểu
    dụng
    dụng
    4

    2

    2

    2

    2

    2

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    1

    1

    2

    8

    6

    6

    2

    2

    4

    Biết

    Hiểu

    ½

    ½

    Vận
    dụng

    1
    1/2

    1/2

    Tổng số điểm

    5 điểm

    2 điểm

    3 điểm

    Tỷ lệ %

    50%

    20%

    30%

    7

    Tổng

    Tự luận

    1

    Tỷ lệ
    %
    điểm

    Biết

    Hiểu

    Vận
    dụng

    4TN,
    1/2TL

    2TN,
    1/2TL

    2TN


    40%

    3TN

    3TN

    4TN

    2.5Đ
    25%

    3TN

    3TN

    4TN,
    1TL

    10TN
    1/2TL
    3.5
    điểm
    35%

    8TN
    1/2TL
    3 điểm
    30%

    10TN
    1TL
    3.5
    điểm
    35%

    3.5Đ
    35%
    10Đ
    100%
    10Đ
    100%

    VI. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
    Chủ
    TT
    đề/Chương

    Nội dung/Đơn
    vị kiến thức

    GIÁO
    DỤC ĐẠO
    ĐỨC

    1

    2

    Bài 1: Tự hào
    về truyền
    thống dân tộc
    Việt Nam

    Bài 2: Tôn
    trọng sự đa

    Yêu cầu cần đạt
    (được tách ra theo 3
    mức độ)
    - Biết được một số
    truyền thống của dân
    tộc Việt Nam; Nhận
    biết được giá trị của
    các truyền thống của
    dân tộc Việt Nam;
    Kể được một số biểu
    hiện của lòng tự hào
    về truyền thống của
    dân tộc Việt Nam.
    - Đánh giá được
    hành vi, việc làm
    của bản thân và
    những người xung
    quanh trong việc thể
    hiện lòng tự hào về
    truyền thống của dân
    tộc Việt Nam.
    - Thực hiện được
    những việc làm cụ
    thể để giữ gìn, phát
    huy truyền thống
    của dân tộc.
    -Nêu được một số
    biểu hiện của sự đa

    Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá
    Trắc nghiệm khách quan
    Tự luận
    Nhiều lựa chọn
    Đúng/Sai
    Vận
    Vận
    Vận
    Biết
    Hiểu
    Biết
    Hiểu
    Biết Hiểu
    dụng
    dụng
    dụng

    4TN

    2TN

    2TN

    2TN

    2TN

    2TN

    8

    1/2T
    L

    1TN

    1TN

    2TN

    1/2T
    L

    dạng của các
    dân tộc

    3

    Bài 3: Lao
    động cần cù,
    sáng tạo

    dạng của các dân tộc
    và các nền văn hoá
    trên thế giới.
    - Hiểu được ý nghĩa
    của việc tôn trọng sự
    đa dạng của các dân
    tộc và các nền văn
    hoá trên thế giới.
    - Thể hiện được
    bằng lời nói và việc
    làm thái độ tôn trọng
    sự đa dạng của các
    dân tộc và các nền
    văn hoá trên thế
    giới.
    - Phê phán những
    hành vi kì thị, phân
    biệt chủng tộc và
    văn hoá.
    - Nêu được khái
    niệm cần cù, sáng
    tạo trong lao động
    và một số biểu hiện
    của cần cù, sáng tạo
    trong lao động.
    - Giải thích được ý
    nghĩa của cần cù,
    sáng tạo trong lao
    động.
    - Thể hiện được sự
    cần cù, sáng tạo
    trong lao động của

    2TN

    2TN

    9

    2TN

    1TN

    1TN

    2TN

    1TL

    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỷ lệ %

    bản thân.
    - Trân trọng những
    thành quả lao động;
    quý trọng và học hỏi
    những tấm gương
    cần cù, sáng tạo
    trong lao động; phê
    phán những biểu
    hiện chây lười, thụ
    động trong lao động.

    8

    6
    5 điểm
    50%

    6

    2

    2
    2 điểm
    20%

    4

    1/2

    Ngày 10 tháng 11 năm 2025
    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Phương Nam

    10

    1/2
    3 điểm
    30%

    1

    11
     
    Gửi ý kiến